1. Đồ Nội Thất
Đồ nội thất bằng gỗ là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng này chiếm gần 40% tổng trị giá xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ. Đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu chủ yếu tới khu vực châu Mỹ khi nhóm này chiếm tới gần 80% kim nghạch xuất khẩu của toàn nhóm đồ nội thất của Việt Nam.
Đồ nội thất được chia làm 5 nhóm chính: Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn, Đồ nội thất phòng ngủ, Đồ nội thất nhà bếp và Đồ nội thất văn phòng. Trong đó đồ gỗ nội thất và phòng ăn là nhóm có tỉ trọng lớn nhất với 16% thị phần trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Năm 2023 là một năm khó khăn với ngành gỗ khi nhu cầu toàn thế giới suy giảm do biến động kinh tế, toàn bộ các mặt hàng gỗ sụt giảm từ 10 -30%. Trong đó, các sản phẩm đồ gỗ nội thất sụt giảm đến 22.5%
Nhóm | Xuất khẩu năm 2023 (nghìn USD) | Tỷ Trọng toàn nghành(%) |
Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn | 2,230,692 | 16.52% |
Đồ nội thất phòng ngủ | 1,634,366 | 12.11% |
Đồ nội thất nhà bếp | 1,172,816 | 8.69% |
Đồ nội thất văn phòng | 268,152 | 1.99% |
Một vài HS code nổi bật chiếm tỉ trọng cao trong nhóm đồ nội thất, cực kỳ được ưa chuộng tại thị trường Mỹ như:
- Bộ phận đồ gỗ (HS 940390): 1.04 tỷ USD, giảm 28.6% so với 2022
- Đồ gỗ nội thất phòng ngủ (HS 940350): 1.18 tỷ USD, giảm 18.7% so với 2022
- Đồ gỗ nội thất phòng bếp (HS 940340): 970.26 triệu USD, giảm 8.2% so với năm 2022
- Nội thất văn phòng (HS 940330): 254.27 triệu USD, giảm 28.6% so với năm 2022
- Ghế ngồi loại khác (HS 94016990) đạt 539.9 triệu USD, giảm 32.1% so với năm 2022
- Bộ phận ghế ngồi, loại khác (HS 94019099) đạt 40.51 triệu USD, giảm 12.4% so với năm 2022.
Tủ bếp là mặt hàng xuất khẩu chính trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất nhà bếp xuất khẩu, mặt hàng này luôn duy trì kim nghạch ở ngưỡng 600 triệu USD/ năm, chiếm 44% tổng kim nghạch của nhóm này. Mặt hàng tủ bếp xuất khẩu nhiều nhất tới Mỹ, kế đến là Nhật Bản, Anh, Chile.
Giường và tủ dùng trong phòng ngủ là 2 mặt hàng xuất khẩu chính, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giường và bộ phận giường luôn mức 55% -60% và tủ dùng trong phòng ngủ duy trì ở mức 25% -30% tổng kim nghạch của nhóm này.
Đồ gỗ nội thất Việt Nam thường được làm từ nhiều loại gỗ khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm và ưu điểm riêng. Xem thêm bài viết “Top 7 loại gỗ được ưu chuộng để xuất khẩu từ Việt Nam” để hiểu thêm về đặc điểm của các loại gỗ được xuất khẩu nhiều nhất.
2. Gỗ, ván và ván sàn
Các sản phẩm ván ép, ván MDF, HDF và ván dăm là những sản phẩm quan trọng trong ngành chế biến gỗ. Chúng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và sản xuất đồ nội thất.
Báo cáo năm 2023 ghi nhận các sản phẩm Gỗ, ván và ván sàn đạt kim nghạch 1.8 tỷ USD, chiếm 13.4% tổng kim nghạch xuất khẩu của toàn nghành gỗ. Theo Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, sản phẩm gỗ dán, gỗ ghép của Việt Nam xuất khẩu sang 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới trong năm 2023. Trong đó Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Malaysia và Nhật Bản là các thị trường chính tiêu thụ gỗ dán của Việt Nam.
Thống kê của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) cho thấy, Từ năm 2018 trở lại đây, Việt Nam luôn nằm trong Top 5 thị trường xuất khẩu ván ép, ván sàn lớn nhất thế giới, giá trị xuất khẩu tăng từ 774 triệu năm 2018 lên 1,2 tỷ USD năm 2021 và 1,1 tỷ vào năm 2022.

Các sản phẩm ván của Việt Nam thường đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, bao gồm các tiêu chuẩn về độ bền, khả năng chịu lực, và độ bền màu. Các nhà sản xuất Việt Nam thường tuân thủ các tiêu chuẩn như ISO, E1, và E0 để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường. Đó là những lý do mà những sản phẩm từ gỗ của Việt Nam được ưa chuộng để nhập khẩu bên cạnh yếu tố về giá. Điển hình, Nhà máy KES Đồng Phú, Bình Phước là một trong 10 hệ thống nhà máy sản xuất ván MDF hiện đại nhất thế giới đặt tại Việt Nam, công suất 400.000 m3/năm, cung cấp các loại ván gỗ cho nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
3. Dăm gỗ
Dăm gỗ là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành chế biến gỗ xuất khẩu Việt Nam. Năm 2018, tổng lượng dăm gỗ Việt Nam xuất khẩu vượt 10.3 triệu tấn khô, kim nghạch xuất khẩu đạt 1.34 tỷ USD. Đến năm 2023, lượng xuất khẩu dăm gỗ tăng thêm gần 4 triệu tấn, đạt 14.42 triệu tấn với kim nghạch xuất khẩu đạt 2.2 triệu USD. Xét về tỷ trọng toàn nghành, dăm gỗ chiếm 16% tổng kim nghạch xuất khẩu nghành gỗ Việt Nam, chỉ đứng sau nhóm sản phẩm ghế khung gỗ.
Việt Nam xuất khẩu dăm gỗ sang 13 thị trường trong năm 2023. Trong đó Trung Quốc và Nhật Bản là 2 thị trường lớn nhất, chiếm đến 92% tổng sản lượng và kim nghạch xuất khẩu.
Giá xuất khẩu dăm gỗ sang 3 thị trường là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc có diễn biến tương đối giống nhau với đà tăng mạnh trong suốt năm 2022 và đầu năm 2023 với mức duy trì ở khoảng 145 USD/ tấn – 172 USD/ tấn.

Với lượng cung chiếm 30% thị phần thế giới, nghành dăm gỗ Việt Nam đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu thô hình thành các sản phẩm lớn của các quốc gia trên thế giới. So với các quốc gia cung dăm khác như Úc, Nam Phi, chuỗi cung dăm của Việt Nam có nhiều khác biệt. Điểm khác biệt lớn nhất là chuỗi cung của Việt nam có sự tham gia của hàng trăm nghìn hộ gia đình tham gia trồng rừng, trong đó các hộ vùng cao, bao gồm nhiều hộ nghèo, hàng năm cung phần lớn nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào cho chuỗi cung dăm này. Số lượng hộ gia đình tham gia chuỗi cung lớn thể hiện vai trò xã hội rất quan trọng của ngành. Ngoài ra, việc tham gia của nhiều hộ gia đình nhỏ giúp giá dăm gỗ Việt Nam luôn ở mức thấp. Đồng thời, sản xuất dăm gỗ không đòi hỏi cao về công nghệ, vốn đầu tư và trình độ quản lý. Do đó, dăm gỗ là cơ hội để các hộ gia đình này thoát nghèo cũng như phát triển cơ ngơi trồng rừng giúp duy trì các nguyên tắc về nguồn gốc cây trồng và tăng trưởng bền vững từ Mỹ và EU.
Gỗ làm dăm gỗ gồm nhiều loại khác nhau bao gồm: Keo tràm, bạch đàn, cao su và thông. Tuy nhiên, Gỗ keo tràm chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối, tới 98% cả về lượng và giá trị xuất khẩu dăm trong tổng cơ cấu gỗ nguyên liệu dăm.
4. Viên gỗ nén
Năm 2023, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam cho biết xuất khẩu viên nén đạt 4.67 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu 679.59 triệu USD, giảm 4.3% về lượng và 13.7% về giá trị so với năm 2022. Viên gỗ nén chiếm 5.2% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ, đưa Việt Nam trở thành quốc gia sản xuất viên nén lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Hoa Kỳ.
Viên nén sụt giảm trị giá và sản lượng trong năm 2023 tựu chung đến từ việc suy giảm nhu cầu của toàn nghành gỗ. Tổng quan giai đoạn 5 năm từ 2018 đến 2023, viên gỗ nén Việt Nam tăng trưởng 53% tổng giá trị xuất khẩu và sản lượng. Từ kim nghạch trung bình đạt 300 -362 tỷ USD tăng mạnh lên 787 tỷ USD vào năm 2022 và 680 vào năm 2023.
Sản phẩm viên nén của Việt Nam được xuất khẩu sang 22 quốc gia và vùng lãnh thổ trong năm 2023. Trong đó, Hàn Quốc và Nhật Bản vẫn là hai thị trường nhập khẩu viên nén lớn nhất của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 96% tổng lượng và 96,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Đây là nguồn nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy nhiệt điện tại các quốc gia này.
Viên gỗ nén (wood pellets) của Việt Nam được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là để làm nhiên liệu sinh học. Trong khi Nhật mua viên nén Việt Nam phần nhiều cho các nhà máy nhiệt điện thì Hàn Quốc sử dụng viên nén Việt Nam cho nhiên liệu lò sưởi, lò hơi công nghiệp.
Về giá cả, các đơn hàng dài hạn (10 – 15 năm) hiện đang được Việt Nam xuất khẩu với mức giá dao động khoảng 145 – 165 USD/tấn (FOB Việt Nam). Bên cạnh các hợp đồng dài hạn, một số doanh nghiệp cũng thực hiện các hợp đồng ngắn hạn với một số nhà cung ứng Việt Nam. Giá các hợp đồng ngắn hạn thường thấp hơn giá của các hợp đồng dài hạn (hiện ở mức khoảng 125 USD/tấn, FOB), với chất lượng tương đương với sản phẩm xuất theo các hợp đồng dài hạn.
Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp năm 2022 và của Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam (VIFOREST) cho thấy cả nước có khoảng 83 doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu viên nén. Trong đó 87% số doanh nghiệp này duy trì quy mô dưới 50,000 tấn mỗi năm. Chỉ có khoảng 7 doanh nghiệp đạt quy mô từ 0.1 – 0.5 triệu tấn. 83 doanh nghiệp này thường bao gồm nhóm tự sản xuất và nhóm thương mại tìm kiếm đầu ra cho khoảng 300 xưởng sản xuất viên nén nhỏ lẻ toàn quốc.
Theo thống kê không chính thức từ một số doanh nghiệp trong ngành, năm 2022 đến nay có thêm khoảng 70 nhà máy mới được được xây dựng. Trong số 70 nhà máy này có khoảng 20 nhà máy lớn, sử dụng công nghệ EU; 50 nhà máy sử dụng công nghệ Việt Nam và Trung Quốc. Điều này tạo ra một nguồn cung ổn định và chất lượng giúp gia tăng sản lượng xuất khẩu của viên gỗ nén Việt Nam trên toàn thế giới.
5. Ghế ngồi gỗ
Kim ngạch xuất khẩu ghế ngồi của Việt Nam trong năm 2023 đạt 2,83 tỷ USD, chiếm 21,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành. Trong đó, Ghế đã nhồi đệm chiếm doanh thu cao nhất (HS 9401.6100) đạt 1,87 tỷ USD. Đây cũng là sản phẩm chiếm tới 66% tổng kim nghạch xuất khẩu của mặt hàng ghế ngồi và 15% tổng kim nghạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam. Một trong số ít những sản phẩm tăng trưởng trong năm 2023.
2 nhóm ghế khác chiếm doanh thu không cao bao gồm:
- Ghế có tựa lưng (HS 94016910) đạt 9,5 triệu USD, giảm 50.7% so với 2022
- Ghế ngồi loại khác (HS 94016990) đạt 539.9 triệu USD, giảm 32.1% so với năm 2022
Thị trường Mỹ nhập khẩu 10 chiếc ghế thì có tới 4 chiếc “Made in Vietnam”. Một cuộc khảo sát gần đây do công ty tư vấn Accenture thực hiện tại 20 quốc gia cho thấy, hơn 2/3 số người được hỏi khẳng định trong thời gian tới, hầu hết các hoạt động xã hội của họ sẽ diễn ra tại nhà của chính họ hoặc tại nhà của bạn bè. Sau Covid, nhiều quốc gia đặc biệt là Mỹ đã quen với thói quen mới khi làm việc tại nhà. Do đó, các sản phẩm nội thất văn phòng đặc biệt là ghế ngồi cực kỳ được ưa chuộng.
Ghế ngồi gỗ từ Việt Nam xuất khẩu rất đa dạng, bao gồm nhiều loại phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của thị trường quốc tế. Dưới đây là các loại ghế ngồi gỗ phổ biến được xuất khẩu:
- Ghế Ăn:
- Chất liệu: Gỗ sồi, gỗ teak, gỗ cao su.
- Thiết kế: Đơn giản, hiện đại, thường đi kèm với bộ bàn ăn.
- Ghế Thư Giãn:
- Chất liệu: Gỗ lim, gỗ hương.
- Thiết kế: Thoải mái, thường có đệm, tay vịn.
- Ghế Làm Việc:
- Chất liệu: Gỗ sồi, gỗ cao su.
- Thiết kế: Đơn giản, tiện dụng, hỗ trợ tư thế ngồi làm việc lâu dài.
- Ghế Sofa Gỗ:
- Chất liệu: Gỗ teak, gỗ lim.
- Thiết kế: Sang trọng, đi kèm với đệm dày.
- Ghế Ngoài Trời:
- Chất liệu: Gỗ teak, gỗ sồi.
- Thiết kế: Chống chịu thời tiết, thường có lớp phủ bảo vệ.
6. Đồ Thủ Công Mỹ Nghệ
Trong 5 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm sản phẩm mây, tre, cói, thảm đạt 334.5 triệu USD, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2023, nhờ vào sự đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Hoa Kỳ đứng đầu với 31.5 triệu USD, sau đó là Nhật Bản và Anh. Tính riêng năm 2023, xuất khẩu nghành hàng này đạt gần 700 triệu USD với 3 nước dẫn đầu là Mỹ, Nhật Bản và Ấn Độ với Mỹ chiếm 40% tổng kim nghạch

Nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam vốn có truyền thống quý báu nhiều đời, gắn liền với lịch sử ngàn năm văn hiến. Từ năm 1010, khi thực hiện di dời kinh thành phong kiến về bên bờ sông Hồng, nhiều làng nghề thủ công đã xuất hiện với mục đích tạo ra các sản phẩm tinh xảo dành riêng cho triều đình, tầng lớp quý tộc, phục vụ tôn giáo và quan hệ ngoại giao với các triều đại trước đó của Trung Quốc.
Đôi bàn tay và óc sáng tạo của các nghệ nhân thủ công mỹ nghệ Việt Nam có sức ảnh hưởng to lớn đến đời sống người dân và hình ảnh của Việt Nam trên toàn thế giới. Các nhóm nghề thủ công truyền thống Việt Nam với các sản phẩm từ gỗ và tre nứa bao gồm:
– Nghề làm giấy
– Nghề làm nón
– Nghề chạm khắc gỗ
– Nghề dệt chiếu
– Nghề làm tranh dân gian
– Nghề làm quạt giấy
– Nghề làm trống
– Nghề làm đồ chơi
– Nghề làm con rối
– Nghề mây tre đan
– Nghề làm đàn, sáo
– Nghề mộc
– Nghề làm lược
Khám phá hành trình ngành mây tre đan Việt Nam từ làng nghề truyền thống đến việc xây dựng thương hiệu quốc tế trong bài viết này. Đọc thêm để hiểu rõ về những bước tiến quan trọng và tiềm năng phát triển của ngành này tại đây.
KẾT LUẬN
Có thể thấy rằng ngành gỗ Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Các sản phẩm từ gỗ Việt Nam không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng toàn cầu mà còn thể hiện sự sáng tạo và tay nghề cao của các nhà sản xuất. Với tiềm năng phát triển bền vững và các chiến lược mở rộng thị trường, ngành gỗ hứa hẹn sẽ tiếp tục là một trong những lĩnh vực xuất khẩu chủ lực, góp phần nâng cao giá trị kinh tế của Việt Nam trong những năm tới.
—–
Dưới đây là loạt bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành gỗ Việt Nam:
- Xu hướng thị trường gỗ xuất khẩu của Việt Nam 2024 – 2025
- Xuất khẩu gỗ Việt Nam 2024: Tổng quan, cơ hội, rủi ro và thách thức
- Từ Nghề Truyền Thống Đến Thương Hiệu Quốc Tế: Hành Trình Của Mây Tre Đan Việt Nam
- Top 7 loại gỗ được ưu chuộng để nhập khẩu từ Việt Nam
- Top 6 lý do nên nhập khẩu gỗ từ thị trường Việt Nam!