Gỗ Bạch Đàn (Eucalyptus)
Gỗ bạch đàn là loại gỗ được dùng quen thuộc nhất ở Việt Nam, loại cây này có xuất xứ từ Úc, người dân mang về trồng ở Việt Nam vào 1950. Loại gỗ bạch đàn này rất dễ trồng, bởi nó có thể thích nghi với những nơi đất nghèo dinh dưỡng, hơn nữa cây này lớn nhanh chóng. Hiện nay, bạch đàn được trồng nhiều ở các khu vực miền núi và đồng bằng, đặc biệt là tại các tỉnh phía Nam, với diện tích rừng bạch đàn nguyên liệu hơn 100.000 ha.
Theo nghiên cứu, hiện tại trên thế giới có trên 700 loại gỗ bạch đàn và Việt Nam có 10 loại khác nhau. Gỗ bạch đàn thường được khai thác khi cây đạt độ tuổi từ 5 đến 7 năm.
Gỗ bạch đàn rất chắc, mật độ cao, dây nịt của chúng thậm chí còn cao hơn gỗ sồi trắng. Dát gỗ có màu kem nhạt và gỗ tâm có màu hồng đến nâu đỏ. Đồng thời loại gỗ này có khả năng tự nhiên chống lại mối mọt, lại dễ dàng trong việc cưa, xẻ, và gia công, phù hợp cho sản xuất đồ nội thất, ván sàn, xây dựng công trình và các sản phẩm gỗ khác.

Ứng dụng của gỗ bạch đàn
- Sản xuất nội thất: Gỗ bạch đàn thường được sử dụng để làm bàn, ghế, tủ, và các sản phẩm nội thất khác.
- Xây dựng: Được sử dụng trong các công trình xây dựng như cột, kèo, và các kết cấu chịu lực khác.
- Sản xuất giấy và ván ép: Gỗ bạch đàn còn được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và sản xuất ván ép.
Trong bảng phân nhóm gỗ của Việt Nam, gỗ bạch đằng được xếp vào nhóm gỗ IA. Tuy nhóm gỗ này không có màu sắc, vân gỗ đẹp, hương thơm dễ chịu nhưng ứng dụng nhiều, thời gian khai thác ngắn nên giá trị kinh tế cao.
Các loại gỗ trong nhóm IA thường được dùng trong xây dựng, làm giấy… và nếu độ cứng đạt “chuẩn” có thể dùng làm đồ nội thất.
Giá cả hợp lý
Các cây gỗ thô sau khi thu hoạch sẽ được đem bán ngay mà không qua gia công có giá trung bình từ 1,800,000 – 2,500,000 Việt Nam đồng / tấn. Dạng này thích hợp với việc dùng để sản xuất giấy hoặc các nhà xưởng có sẵn máy móc để cắt xẻ.
Ngoài ra một số loại gỗ đủ tốt đã trải qua quá trình chế biến và xẻ quy cách. Giá sẽ dao động từ 3,500,000 – 4,000,000 Việt Nam đồng/ m3 cho nhóm gỗ này.
Thị trường xuất khẩu chính: Trung Quốc, EU.
Gỗ Cao Su (Rubberwood)
Gỗ cao su là một loại gỗ cứng nhiệt đới có màu sáng, mật độ trung bình, được lấy từ thân của cây cao su Hevea brasiliensis, thường được trồng trong các đồn điền cao su. Gỗ cao su đóng góp 10% -12% lượng gỗ sử dụng trong nước. Hiện gỗ và sản phẩm gỗ từ cây cao su của Việt Nam được tiêu thụ tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 5 thị trường chính là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU và Hàn Quốc.
Lần đầu tiên loại cây này xuất hiện vào năm 1878 tại Sài Gòn do người Pháp đưa vào. Tuy nhiên, gỗ cao su không thể sống sót. Mãi đến năm 1897 loài cây này mới thực sự chính thức hiện diện, sống và sinh trưởng tốt. Cây cao su ở Việt Nam thường được khai thác sau khi hoàn tất chu kỳ khai thác mủ, khoảng 20-25 năm. Điều này không chỉ tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên mà còn đảm bảo gỗ có chất lượng cao với vòng sinh trưởng rõ ràng.

Thông số chi tiết về gỗ cao su Việt Nam
- Mật độ: 560-640 (kg/m3 ở 16% MC)
- Tiếp tuyến Hệ số co dư: 1.2 (%)
- Triệt Hệ số co dư: 0.8 (%)
- Độ cứng: – 4350 (N)
- Tĩnh uốn: 66 N/mm ở mức 12% MC
- Mô đun đàn hồi: 9700 (N/mm ở mức 12% MC)
Đặc điểm của gỗ cao su Việt Nam
Màu sắc và vân gỗ: Gỗ cao su có màu sắc sáng, từ vàng nhạt đến nâu nhạt, với vân gỗ đều và đẹp mắt, thích hợp cho việc chế tạo đồ nội thất và các sản phẩm trang trí.
Độ bền: Gỗ cao su có độ bền khá tốt, chịu được lực tác động và không dễ bị cong vênh, nứt nẻ.
Khả năng chống mối mọt: Sau khi được xử lý đúng cách, gỗ cao su có khả năng chống mối mọt tốt, làm cho nó trở thành lựa chọn phổ biến trong sản xuất nội thất.
Xử lý hóa chất và sấy khô: Quy trình xử lý hóa chất và sấy khô gỗ cao su tại Việt Nam được thực hiện kỹ lưỡng, giúp tăng cường khả năng chống mối mọt và độ bền của gỗ. Gỗ được sấy khô đến độ ẩm tiêu chuẩn (khoảng 12%) trước khi đưa vào sản xuất, đảm bảo gỗ không bị cong vênh hay nứt nẻ.
Thân thiện với môi trường: Với trên 90% lượng cung gỗ cao su hiện nay có nguồn gốc từ cao su đại điền, gỗ cao su có tiềm năng trong việc nâng cao giá trị gia tăng thông qua việc gỗ có chứng chỉ gỗ bền vững.
Ứng dụng của gỗ cao su
Sản xuất nội thất: Gỗ cao su được sử dụng rộng rãi để sản xuất bàn, ghế, tủ, giường, và các sản phẩm nội thất khác nhờ vào đặc tính dễ chế biến và thẩm mỹ cao.
Ván sàn: Gỗ cao su cũng được sử dụng để làm ván sàn nhờ vào độ bền và khả năng chịu lực tốt.
Đồ gia dụng và trang trí: Các sản phẩm trang trí, đồ gia dụng như khung tranh, kệ sách cũng thường được làm từ gỗ cao su.
Giá cả gỗ cao su trên thị trường
Gỗ cao su Việt Nam có giá thành rẻ hơn so với nhiều loại gỗ khác, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, làm cho nó trở thành lựa chọn phổ biến trong sản xuất nội thất và xây dựng. Một số loại gỗ với giá thành trên thị trường hiện tại được sử dụng cho sản xuất:
Gỗ cao su ghép thanh:
- Loại AB: 400.000 – 700.000 VND/tấm
- Loại AC: 415.000 – 510.000 VND/tấm
Gỗ cao su ghép tấm:
- Loại BC: 520.000 VND/tấm
- Loại CC: 310.000 – 480.000 VND/tấm.
Gỗ cao su nguyên liệu: Giá dao động từ 5,3 triệu đến 6,7 triệu VND/m³ tùy theo độ dày và chất lượng.
Gỗ cao su Việt Nam có những điểm khác biệt nổi bật so với gỗ cao su từ các nước khác, bao gồm quy trình trồng trọt và khai thác, chất lượng và tính thẩm mỹ, giá trị kinh tế và môi trường, cũng như ứng dụng đa dạng. Những yếu tố này giúp gỗ cao su Việt Nam có vị thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường gỗ toàn cầu.
Thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Gỗ Keo Tràm (Acacia)
Hiện cả nước có khoảng 3,5 triệu ha diện tích rừng trồng là rừng sản xuất, trong đó diện tích keo tràm (acacia) chiếm khoảng 70-80%. Diện tích rừng trồng keo tràm ngày càng mở rộng với khoảng trên 100.000 ha mỗi năm.
Gỗ keo lá tràm được phân bố khá rộng tại Việt Nam. Nhưng tập trung chủ yếu tại 2 tỉnh Lào Cai và Tây Nguyên và một số tỉnh lẻ miền Bắc. Gỗ keo là thuộc nhóm gỗ, thuộc Nhóm III trong danh sách gỗ tại Việt Nam. Với hai loại gọi là phổ biến được biết tới rộng rãi nhất là keo lai ( Acacia Auriculiformis Mangium) & keo dậu (danh pháp khoa học: Leucaena leucocephala).
Keo lá tràm phát triển rất nhanh, thân cây keo thẳng, đường kính của gỗ Keo trưởng thành có thể lên tới 40-50cm. Cây lấy gỗ có thể có tuổi thọ đạt mức 10-15 năm. Còn đối với Keo dùng để làm nguyên vật liệu giấy thì đạt mức tuổi thọ từ 7-10 năm là có thể khai thác.

Chất lượng gỗ
Đặc tính vật lý: Gỗ tràm Việt Nam có đặc tính vật lý tốt như độ cứng, khả năng chống mối mọt và kháng khuẩn tự nhiên. Điều này giúp gỗ tràm có độ bền cao và ít bị hư hại trong quá trình sử dụng.
Màu sắc và vân gỗ: Gỗ keo tràm Việt Nam có màu sắc đẹp và vân gỗ rõ ràng, tạo ra tính thẩm mỹ cao cho các sản phẩm nội thất. Màu sắc và vân gỗ này có thể khác biệt so với gỗ tràm từ các nước khác do điều kiện sinh thái và phương pháp xử lý khác nhau.
Ứng dụng của gỗ keo trong cuộc sống
Sản xuất nội thất: Gỗ keo tràm được sử dụng để làm bàn, ghế, tủ, giường và nhiều sản phẩm nội thất khác. Gỗ keo lai (Acacia Auriculiformis Mangium) to, tròn là nguyên liệu sử dụng để sản xuất đồ nội thất xuất khẩu.
Xây dựng: Gỗ keo lai ( Acacia Auriculiformis Mangium) cũng được sử dụng trong các công trình xây dựng như làm cột, kèo, và ván sàn.
Công nghiệp giấy: Các loài cây keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis) được trồng để làm nguyên liệu sản xuất giấy, cải tạo vườn rừng, loại keo tràm này cũng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất nước hoa do nó có mùi thơm rất mạnh.
Y học: Chất làm se trong y học, chất cao su (Catechu), thu được từ một số loài, nhưng đặc biệt là ở Acacia Catechu, bằng cách luộc gỗ và cho bay hơi dung dịch để thu được các chất chiết ra.
Giá cả của gỗ keo tràm
Giá gỗ keo tràm dao động từ 670.000 đồng đến 7.000.000 đồng mỗi mét khối, tùy thuộc vào kích thước và chất lượng gỗ.
Ví dụ: keo tràm non từ 3 -5 tuổi thường được bán ở mức 900,000 VND/ m3 với mục đích làm giấy, ván dán, pallet. Keo tràm từ 5 -10 năm có giá gấp đôi, từ 1.7M đến 2.3M/ m3 chủ yếu dùng làm giấy cao cấp, đồ nội thất. Đặc biệt, keo già lớn trên 10 năm tuổi rất được ưa chuộng làm đồ nội thất cao cấp xuất khẩu sang Hoa Kỳ, giá bán giao động từ 3M -7M VND/ m3.
Thị trường xuất khẩu chính: Nhật Bản, Hàn Quốc, EU.
Gỗ Thông (Pine)
Thông là một loại cây có thân gỗ lớn, mọc thẳng đứng, to và tròn dể dàng cho việc cưa xẻ của các nhà sản xuất, lọai cây hạt trần thường mọc ỡ vùng cao. có khí hậu ôn đới , ở Việt Nam loại cây này thường trồng ở các vùng cao có khi hậu lạnh, như đà lạt, cao nguyên…
Cây thông tăng trưởng nhanh, cho nên gỗ thông là nguyên liệu trên thị trường được cung cấp liên lục. Chất lượng của gỗ thông khá tốt và giá thành không quá cao mà vân gỗ và màu sắc khá đẹp, mền khi sản xuất cũng rất dể gia công tạo ra các mẫu mã đa dạng và đẹp.
Gỗ thông nguyên liệu thường nhẹ hơn các loại gỗ khác nên các sản phẩm của gỗ thông nguyên liệu thường dể di chuyển tiện lời trong công việc và sắp xếp và trang trí nội thất. Do vân gỗ đẹp nên thông được dùng làm đồ nội thất rất đẹp, có thẩm mỹ cao nên rất ưa chuộng để làm giường, tủ, bàn, ghế xuất khẩu.

Đặc điểm chính của gỗ thông
Gỗ thông trắng thường có tâm đỏ nhạt, dát gỗ màu trắng và hơi vàng nâu. có nhiều mắt lớn, mắt nhỏ để hút ẩm vân gỗ khá rõ và không nhiều, có ống tiết. Trong thân cây thông có nhựa, Sau khi khai thác nhựa vẫn còn tồn tại trong gỗ thông, loại nhựa này chống sự xâm hại của mối, mọt bên ngoài nên các sản phẩm từ gỗ thông khá bền do được lớp nhựa bão vệ.
Khác với gỗ thông trắng, gỗ thông vàng có màu vàng óng, vân gỗ đều và đẹp. Đây là loại gỗ có khả năng chịu nhiệt cực kì cao, loại gỗ có mùi thơm rất đặc trưng, đem đến cho gia chủ cảm giác sảng khoái, thư giãn và ấm áp. Mùi thơm của gỗ luôn được duy trì mãi mãi.
Ngoài ra còn có gỗ thông ghép, là gỗ được ghép từ nhiều miếng gỗ thông tự nhiên, đã qua xử lý chống ẩm mốc, mối mọt. Gỗ thông ghép là một thành phẩm nội thất phổ biến nhất từ gỗ thông nguyên khối. Giá gỗ thông ghép khá rẻ, độ bền cao nên được ứng dụng rộng rãi trong thi công đồ nội – ngoại thất hiện nay.
Ứng Dụng Phổ Biến của Gỗ Thông
Sản xuất nội thất: Với những ưu điểm vượt trội không thể phủ nhận như: vân gỗ thông khá rõ và không nhiều; màu sắc hiện đại, hài hòa với không gian ấm cúng; Gỗ thông được sử dụng rộng rãi để làm bàn, ghế, tủ, giường và các sản phẩm nội thất khác nhờ vào đặc tính cơ học tốt và thẩm mỹ cao. Gỗ thông nhẹ nên khi làm đồ nội thất di chuyển rất thuận tiện; Khả năng chịu lực mát tốt, bám đinh và keo tốt.
Xây dựng: Gỗ thông được sử dụng trong các công trình xây dựng như làm cột, kèo, ván sàn và các cấu kiện khác.
Công nghiệp giấy: Gỗ thông là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất giấy nhờ vào đặc tính cơ học và hóa học phù hợp.
Đồ mỹ nghệ: Gỗ thông cũng được sử dụng để chế tạo các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ trang trí nhờ vào hệ vân gỗ tự nhiên, đẹp mắt, có giá trị thẩm mỹ cao, có khả năng bắt vít và đinh ốc tốt, gỗ mềm – dễ dàng thiết kế và tạo hình. Tâm gỗ có khả năng kháng sâu tự nhiên nên độ bền cao, tuổi thọ có thể lên đến trên 20 năm. Gỗ nhẹ, có thể di chuyển dễ dàng trong nhiều không gian.
Giá cả của gỗ thông
Gỗ thông nguyên liệu: Giá gỗ thông dao động từ 1,500,000 đồng đến 5,000,000 đồng mỗi mét khối, tùy thuộc vào kích thước và chất lượng gỗ.
Gỗ thông chế biến: Các sản phẩm gỗ thông như ván ép và nội thất có giá trị cao hơn, phụ thuộc vào quy trình xử lý và chế biến.
Thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.
Gỗ Tếch (Teak)
Gỗ Teak là loại gỗ có tên khoa học là Tectona Grandis, hay thường gọi là gỗ Tếch, gỗ Giá tỵ hay sồi Ấn Độ… Loại gỗ này thường được sử dụng để làm bàn, ghế, giường, tủ và cả làm sàn gỗ. Đôi khi, gỗ Teak còn được sử dụng để làm báng súng nên nhiều người hay gọi gỗ Teak là gỗ báng súng.
Gỗ Teak là loại cây lấy gỗ có tốc độ sinh trưởng rất nhanh. Sau 20 năm, cây có thể cao đến 21m, đường kính khoảng 23cm. Sau thời gian này, cây bắt đầu phát triển chậm dần và có thể đạt tuổi thọ lên đến 80 năm.
Gỗ Tếch là thực vật nhóm 3 – chỉ nhóm gỗ nhẹ hơn (tỷ trọng đạt từ 0.5 – 0.65), mềm hơn những sức bền cao, độ dẻo dai lớn. Cũng như khả năng chịu lực rất tốt. Đây là một loại gỗ quý có giá trị kinh tế cao ( với hơn 80% sản lượng dùng cho ngành công nghiệp chế biến gỗ). Tại Việt Nam, Gỗ tếch luôn nằm trong nhóm vật liệu sản xuất hàng nội thất xuất khẩu số lượng lớn.

Đặc điểm của Cây gỗ Teak Việt Nam
Màu sắc và vân gỗ: Gỗ Teak có màu vàng sẫm hoặc ngả xám hơi nâu. Lõi gỗ có màu vàng hoặc nâu xám với các vệt đen xen kẽ tùy thuộc vào tuổi đời của cây gỗ. Giác gỗ có màu trắng nhẹ, phân biệt rõ ràng với lõi gỗ.
Vân gỗ: Vân gỗ chạy dọc thân, vân thẳng hoặc vân núi đẹp mắt. Vân gỗ Teak rất mịn và dai, ít bị nứt toét hay co ngót khi cưa.
Độ bền và tính ổn định: Gỗ Teak rất bền, có khả năng chịu lực tốt, dẻo dai và ít bị cong vênh, nứt nẻ trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Gỗ cũng có khả năng chống nước tốt, chống chịu thời tiết khắc nghiệt, và khả năng chống côn trùng và nấm mốc cao nhờ dầu tự nhiên chứa trong thân cây.
Tỷ trọng và lực chịu: Gỗ Teak có tỷ trọng 0,5-0,65, lực kéo ngang thớ 32 kg/cm², lực nén dọc thớ 471 kg/cm², và lực oằn 1.253 kg/cm²
Sinh trưởng và phát triển
- Tốc độ sinh trưởng: Gỗ Teak là cây lấy gỗ có tốc độ sinh trưởng rất nhanh. Sau 20 năm, cây có thể cao đến 21m và đường kính khoảng 23cm. Sau thời gian này, cây phát triển chậm dần và có thể đạt tuổi thọ lên đến 80 năm (LuatVietnam).
- Điều kiện sinh trưởng: Gỗ Teak phát triển tốt trong các điều kiện khí hậu khác nhau và được trồng phổ biến ở nhiều vùng trên thế giới, bao gồm Việt Nam.
Ứng dụng của Gỗ Teak
- Nội thất: Bàn, ghế, giường, tủ: Gỗ Teak được sử dụng rộng rãi để làm bàn, ghế, giường, tủ nhờ vào màu sắc đẹp mắt, vân gỗ sắc nét và tính thẩm mỹ cao. Đặc biệt, gỗ Teak không cần sơn màu, chỉ cần phủ bóng để tăng độ bền và đẹp.
- Sàn gỗ: Gỗ Teak có khả năng chống nước và chịu được môi trường khắc nghiệt, nên được sử dụng phổ biến trong sản xuất sàn gỗ nội thất lẫn sàn gỗ ngoài trời.
- Đóng du thuyền: Nhờ tính nhẹ, khả năng chịu nước và chịu được thời tiết khắc nghiệt, gỗ Teak được sử dụng để đóng du thuyền sang trọng.
- Công trình ngoài trời: Gỗ Teak thường được sử dụng trong các công trình ngoài trời như sân vườn, cầu, và các cấu kiện ngoài trời khác do khả năng chống chịu thời tiết tốt.
- Quân sự: Gỗ Teak được sử dụng rộng rãi trong sản xuất báng súng nhờ độ bền cao, nhẹ và khả năng thích nghi tốt với môi trường khắc nghiệt
Ưu Điểm của gỗ Teak Việt Nam
- Khả năng thích nghi tốt: Gỗ Teak có khả năng chống chọi lại khí hậu khắc nghiệt và biến động, giúp các sản phẩm làm từ gỗ này có tuổi thọ cao và bền bỉ.
- Sử dụng càng lâu càng đẹp: Gỗ Teak có tính chất đặc biệt là càng sử dụng lâu, bề mặt gỗ càng sáng bóng và vân gỗ càng đẹp. Điều này đặc biệt hữu ích khi sử dụng gỗ Teak cho các sản phẩm nội thất và sàn gỗ ngoài trời.
- Tinh dầu tự nhiên: Gỗ Teak chứa lượng lớn tinh dầu tự nhiên, giúp gỗ chống lại sự xâm nhập phá hoại của các loại côn trùng, mối mọt, và nấm mốc.
- Dễ dàng vệ sinh: Bề mặt gỗ Teak có thể dễ dàng vệ sinh bằng các chất tẩy rửa thông thường như giấm, rượu, nước chanh hoặc xà phòng mà không ảnh hưởng đến độ bền và chất lượng của gỗ.
- Tính chất cơ học tốt: Gỗ Teak rất dẻo dai, có khả năng chịu lực tốt và không bị co ngót, cong vênh, hay nứt nẻ sau thời gian sử dụng. Điều này giúp gỗ Teak giữ được hình dạng và độ bền trong mọi điều kiện thời tiết.
- Chống nấm mốc: Khả năng chống nấm mốc: Nhờ chứa tinh dầu tự nhiên, gỗ Teak có khả năng chống lại sự tấn công của nấm mốc, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các sản phẩm ngoài trời và trong môi trường ẩm ướt.
Giá gỗ Teak nguyên liệu: Giá gỗ Teak nguyên liệu dao động từ 15 triệu đến 35 triệu đồng mỗi mét khối tùy thuộc vào chất lượng và nguồn gốc gỗ.
Thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, EU.
Gỗ Xoài (Mango Wood)
Theo Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), diện tích trồng xoài cả nước là hơn 115.000 ha. Các tỉnh có diện tích và sản lượng xoài lớn là Sơn La, Đồng Tháp, An Giang, Đồng Nai, trong đó đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng xoài lớn nhất với 49.900 ha.
Gỗ xoài là loại gỗ được khai thác từ cây xoài (Mangifera indica), có tán và thân gỗ lớn, thường được khai thác khi cây đạt độ tuổi từ 10 năm trở lên. Ở độ tuổi này, thân cây xoài đã đạt kích thước lớn và chất lượng gỗ cũng cao hơn, phù hợp cho việc sử dụng trong sản xuất nội thất và các sản phẩm gỗ khác
Gỗ Xoài trong Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam gỗ thuộc GỖ NHÓM V – Phổ biến trong xây dựng và làm đồ nội thất.
Đặc điểm của Gỗ Xoài
Độ cứng và độ bền: Gỗ xoài có độ cứng và độ bền cao, khả năng bị mài mòn qua thời gian tương đối chậm, giúp kết cấu của gỗ luôn sáng bóng. Gỗ xoài cũng có đặc tính đen dần theo tuổi, mang lại màu sắc đẹp và độc đáo.
Màu sắc: Gỗ xoài có nhiều loại với màu sắc đa dạng, từ nâu trầm, màu gụ đến màu nâu vàng. Màu sắc này giúp tạo ra những sản phẩm nội thất có tính thẩm mỹ cao.
Chống mối mọt: Để nâng cao độ bền, gỗ xoài thường được phủ một lớp hoàn thiện giúp chống mối mọt và bay màu.
Khả năng chống thấm nước: Gỗ xoài có khả năng chống thấm nước cao, thích hợp cho việc làm các sản phẩm nội thất đặt ở những nơi có độ ẩm cao mà không lo bị ảnh hưởng xấu.
Gỗ Xoài từ Việt Nam: Đáp ứng Nhu Cầu Đặc Biệt trong Thị Trường Ngách
Sản phẩm nội thất: Gỗ xoài thường được sử dụng để làm giường, ghế, bàn, tủ, kệ, và giá sách nhờ vào khả năng chịu lực cao, màu sắc đẹp mắt và giá thành phải chăng. Những sản phẩm này mang lại vẻ đẹp hiện đại và sang trọng, không thua kém các loại gỗ đắt tiền.
Sản xuất đồ chơi và vật dụng trang trí: Gỗ xoài rất dễ nhuộm và chà nhám, giúp quá trình tạo ra các sản phẩm đồ chơi và vật dụng trang trí dễ dàng hơn.
Sàn gỗ: Gỗ xoài cũng được sử dụng làm sàn gỗ nhờ khả năng chống thấm nước tốt, phù hợp với môi trường ẩm ướt.
Sản xuất ván ép, ván mỏng: Gỗ xoài được sử dụng để sản xuất ván ép, ván mỏng và các loại ván khác.
Phù hợp với thiết kế độc đáo: Gỗ xoài có thể dễ dàng chạm khắc và gia công theo các thiết kế độc đáo, đáp ứng nhu cầu của những khách hàng yêu cầu các sản phẩm nội thất không đụng hàng.
Đồ thủ công mỹ nghệ: Gỗ xoài được sử dụng để làm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như tượng, hộp đựng trang sức, khung ảnh và nhiều vật dụng trang trí khác. Các sản phẩm này không chỉ đẹp mắt mà còn có giá trị cao nhờ vào tính độc đáo và chất lượng của gỗ xoài.
Giá Gỗ Xoài tại Việt Nam
Gỗ xoài được bán trên thị trường với mức giá khác nhau tùy theo quy cách và chất lượng của gỗ. Cụ thể:
- Gỗ xoài tròn: Giá dao động khoảng từ 1.800.000 đến 2.000.000 VND/m³ đối với gỗ có đường kính >30 cm và chiều dài >1 m.
- Gỗ xoài xẻ ván: Giá dao động từ 2.200.000 đến 2.500.000 VND/m² đối với gỗ có chiều dài >3 m
Thị trường chính: Việt Nam xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ sang nhiều quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước EU
Gỗ tràm (Melaleuca)
Gỗ tràm chủ yếu được khai thác và trồng ở các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á chủ yếu tại quốc gia như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan. Khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới của Đông Nam Á là điều kiện lý tưởng nhất để cây tràm phát triển mạnh mẽ, tạo ra gỗ tràm có chất lượng cao.
Ở Việt Nam, cây tràm gió và cây tràm cừ là 2 nhóm tràm phổ biến nhất. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như Kiên Giang, Đồng Tháp, Cà Mau,… Ngoài ra, cây tràm còn phân bố ở một số tỉnh phía Bắc như Hải Dương, Quảng Ninh, Nghệ An,… Hệ sinh thái rừng tràm ở Đồng Bằng Sông Cửu Long phát triển trên vùng ngập nước nội địa và nơi đất bị phèn có địa hình thấp.

Đặc điểm của Gỗ Tràm
Chất lượng gỗ: Gỗ Tràm thuộc nhóm IV – nhóm gỗ có màu tự nhiên, thớ mịn, bền, dễ gia công theo bảng phân loại các nhóm gỗ ở nước ta.
Độ bền và cứng: Cốt gỗ khá cứng và chắc với tỷ trọn khoảng 650kg/m3 tạo độ bền cao, khả năng chịu lực tốt và ít bị cong vênh, nứt nẻ. Nó cũng có khả năng chống mối mọt và kháng khuẩn tự nhiên nhờ chứa tinh dầu.
Màu sắc và vân gỗ: Gỗ tràm có màu từ vàng nhạt đến nâu nhạt, với thớ gỗ mịn và vân gỗ thẳng, không quá đặc biệt nhưng vẫn tạo nên vẻ đẹp tự nhiên và ấm áp.
Khả năng chống thấm nước: Gỗ tràm có khả năng chống thấm nước tốt, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các sản phẩm sử dụng trong môi trường ẩm ướt.
Dễ dàng gia công: Gỗ tràm có khả năng chế tạo tốt, gỗ có đường kính lớn và cấu trúc tế bào mịn, cho phép làm các sản phẩm với các hình dạng và kích thước đa dạng.
Thời Gian Thu Hoạch
Cây Tràm Gió
- Thời gian thu hoạch: Cây tràm gió thường được thu hoạch sau 10-15 năm. Ở độ tuổi này, cây đã đạt chiều cao và đường kính thích hợp để khai thác gỗ có chất lượng cao.
- Sử dụng: Gỗ tràm gió chủ yếu được sử dụng để làm tinh dầu, sản xuất giấy, và các sản phẩm gỗ khác như nội thất và vật liệu xây dựng.
Cây Tràm Cừ
- Thời gian thu hoạch: Cây tràm cừ cũng có thời gian thu hoạch tương tự, khoảng 10-15 năm sau khi trồng.
- Sử dụng: Gỗ tràm cừ thường được sử dụng trong xây dựng, làm cột kèo, và sản xuất giấy nhờ vào độ bền và khả năng chống thấm nước tốt.
Cây Tràm Trà
- Thời gian thu hoạch: Cây tràm trà có thể được thu hoạch sau khoảng 5-7 năm đối với lá để chiết xuất tinh dầu, và từ 10-15 năm đối với gỗ.
- Sử dụng: Tinh dầu tràm trà được sử dụng rộng rãi trong y học và chăm sóc sức khỏe, trong khi gỗ tràm trà được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất và các sản phẩm gỗ khác.
Ứng dụng của Gỗ Tràm
Sản xuất nội thất: Gỗ tràm bông vàng được sử dụng rộng rãi để làm bàn, ghế, tủ, giường và các sản phẩm nội thất khác nhờ vào đặc tính cơ học tốt và thẩm mỹ cao.Ngoài ra, Gỗ Tràm khai thác sau 13 năm với đường kính lớn nên dễ tạo hình sản phẩm, có màu vàng đẹp mắt, ít khuyết điểm, không bị mối mọt hay sứt mẻ. Loại gỗ này thường dùng để sản xuất sản phẩm cao cấp, được ưa chuộng bởi các nghệ nhân làng nghề.
Sàn gỗ: Gỗ tràm được sử dụng trong các công trình xây dựng như làm cột, kèo, ván sàn và các cấu kiện khác.
Công trình ngoài trời: Gỗ tràm được sử dụng trong các công trình ngoài trời như làm sàn gỗ, cột, và hàng rào nhờ vào khả năng chống thấm nước và chống mối mọt tốt.
Ví dụ:
- Sử dụng gỗ có đường kính trên 10cm, dài 1,2m (không kể vỏ) cho sản xuất gỗ xẻ (ván ghép khối, ván ghép thanh..)
- Sử dụng sản phẩm gỗ có đường kính từ 6cm đến 10cm làm nguyên liệu băm dăm (cho sản xuất ván dăm, ván MDF, làm nguyên liệu giấy hoặc xuất khẩu)
Vật liệu cách điện: Vỏ cây có chứa 2 chất oxalate và carbonate vôi giữa các lớp tạo nên khả năng cách nhiệt tốt.
Tinh dầu tràm: Được chiết xuất từ lá và thân cây, tinh dầu tràm có tác dụng kháng khuẩn và được sử dụng trong y học và chăm sóc sức khỏe.
Sản xuất giấy: Gỗ tràm cũng được sử dụng để sản xuất giấy nhờ vào độ bền và khả năng chống thấm.
Than củi: Các loại gỗ tràm nhỏ có đường kính dưới 6cm thường được cung cấp cho sản xuất than, làm củi…
Giá cả của Gỗ Tràm
Gỗ tràm nguyên liệu: Giá gỗ tràm dao động tùy theo độ tuổi và chất lượng:
- Độ tuổi từ 3 đến 5 năm: 500.000 – 630.000 VND/m³ hoặc 870.000 – 1.105.000 VND/tấn.
- Độ tuổi từ 6 đến 10 năm: 1.100.000 – 1.300.000 VND/m³ hoặc 1.929.000 – 2.280.000 VND/tấn.
- Độ tuổi trên 10 năm: 3.500.000 – 7.000.000 VND/m³.
Bảy loại gỗ phổ biến của Việt Nam đều có những đặc điểm riêng biệt về màu sắc, vân gỗ và tính chất cơ học, làm cho chúng phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau trong sản xuất. Từ nội thất, ván sàn, đồ trang trí đến xây dựng và sản xuất giấy, mỗi loại gỗ đều mang lại giá trị kinh tế cao và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế. Việc khai thác và sử dụng bền vững các loại gỗ này sẽ giúp duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của Việt Nam đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn từ Mỹ và EU, giúp sản phẩm gỗ Việt Nam gia tăng thị phần trên toàn cầu
Phân Loại Nhóm Gỗ Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế
Theo các chuyên gia trong ngành, gỗ được chia thành 8 nhóm theo tiêu chuẩn đo lường quốc tế, cụ thể như sau:
- Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0.95 – 1.40 kg/m3
- Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95 kg/m3
- Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 –0,80 kg/m3
- Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65 kg/m3
- Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50 kg/m3
- Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20 kg/m3
Nhóm I:
- Đặc điểm: Tỷ trọng nặng nhất
- Đặc tính: Gỗ quý có vân đẹp, màu sắc, hương thơm, độ bền cao, giá trị kinh tế.
Nhóm II:
- Đặc điểm: Tỷ trọng nặng
- Đặc tính: Gỗ nặng, cứng, mật độ và độ bền cao.
Nhóm III:
- Đặc điểm: Tỷ trọng nặng nhưng nhẹ và mềm hơn Nhóm I và II
Đặc tính: Nhẹ, mềm, dẻo và khá bền.
Group IV:
- Đặc điểm: Tỷ trọng trung bình, khá nặng
- Đặc tính: Màu sắc tự nhiên, bề mặt nhẵn, tương đối bền và dễ gia công.
Nhóm V:
- Đặc điểm: : Tỷ trọng trung bình
- Thuộc tính: Được sử dụng rộng rãi trong ngành nội thất.
Nhóm VI:
- Đặc điểm: Tỷ trọng nhẹ đến trung bình
- Đặc tính: Khả năng chống mối mọt kém nhưng dễ gia công.
Nhóm VII:
- Đặc điểm: Tỷ trọng nhẹ
- Đặc tính: Khả năng chịu lực thấp và khả năng chống mối mọt ở mức trung bình.
Nhóm VIII:
- Đặc điểm: Tỷ trọng nhẹ
- Đặc tính: Khả năng chịu lực rất kém và rất dễ bị mối mọt.
Sự phân loại này giúp nhà sản xuất nắm được các đặc tính khác nhau và ứng dụng phù hợp của các loại gỗ khác nhau trong các ngành công nghiệp như sản xuất đồ nội thất, xây dựng, v.v.
Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh khi giai đoạn 10 năm từ 2014 đến 2023, Việt Nam là đất nước tăng trưởng mạnh nhất ở phân khúc các sản phẩm nội thất khi tăng từ hạng 13 lên hạng 6. Đồ gỗ nội thất, ghế ngồi, dăm gỗ, gỗ dán, viên nén là 5 trong số các mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn trong 10 năm trở lại đây khi luôn duy trì ở mức 10 – 15 tỷ USD, chiếm 90.4% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành.