LỜI MỞ ĐẦU

Quy Mô Thị Trường: Con Số Biết Nói Về “Cơn Khát” Toàn Cầu Khám Phá Các Thị Trường Tiêu Thụ Trọng Điểm

Sản Lượng Và Giá Trị Nhập Khẩu Cà Phê Nhân Xanh Theo Quốc Gia/Khu Vực

Tình Hình Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Giai Đoạn 2020 – 2024

Thị Trường Xuất Khẩu Chính Của Cà Phê Việt Nam

Chi Phí & Lợi Nhuận Sản Xuất Cà Phê Ở Việt Nam

BÁO CÁO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 2024 – 2025

1,599,000 VND

BÁO CÁO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM 2024 - 2025

Facebook
LinkedIn
X

BÁO CÁO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 2024 – 2025

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh ngành cà phê toàn cầu đang bước vào một giai đoạn đầy biến động về cung – cầu, chính sách và địa chính trị, việc nắm bắt các dữ liệu chính xác, cập nhật và có chiều sâu trở nên cấp thiết đối với các doanh nghiệp, nhà xuất khẩu, nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Báo cáo này được xây dựng nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện về thị trường tiêu thụ và nhập khẩu cà phê thế giới, vị thế cạnh tranh của Việt Nam, cũng như những xu hướng và rủi ro đang định hình tương lai của chuỗi cung ứng cà phê toàn cầu.

Với cấu trúc gồm tám phần chính, báo cáo không chỉ trình bày những số liệu mới nhất mà còn đi sâu phân tích các yếu tố tác động như chi phí sản xuất, hợp đồng phái sinh, chính sách EUDR của EU, biến động khí hậu, và vai trò ngày càng tăng của các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và Uganda.

Chúng tôi hy vọng báo cáo này sẽ là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù hợp, nắm bắt cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh cà phê toàn cầu.

Quy Mô Thị Trường: Con Số Biết Nói Về "Cơn Khát" Toàn Cầu

Hãy bắt đầu bằng những con số ấn tượng: mỗi ngày. hơn 2.25 tỷ tách cà phê được thưởng thức mỗi ngày trên khắp hành tinh. Con số này nhân lên thành gần 400 tỷ ly mỗi năm – một minh chứng không thể chối cãi cho sự hiện diện sâu rộng của cà phê trong đời sống.

Về mặt giá trị, Doanh thu thị trường cà phê toàn cầu đã vượt qua 245,2 tỷ đô la Mỹ vào năm 2024, đánh dấu một cột mốc quan trọng đối với ngành. Nhưng con số này dường như chỉ là bước khởi đầu cho một hành trình tăng trưởng ngoạn mục. Với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ổn định ở mức 4,72%, các chuyên gia dự báo thị trường này sẽ vươn mình mạnh mẽ, 365,02 tỷ đô la Mỹ vào năm 2033. Sự tăng trưởng bền vững này cho thấy tiềm năng khổng lồ và sức sống mãnh liệt của ngành công nghiệp cà phê dù là một trong những nghành lâu đời nhất toàn cầu.

Thế Giới “Uống Hết Sạch” Cà Phê Sản Xuất

Điều gì tạo nên sức hút khó cưỡng này? Hãy nhìn vào cán cân cung cầu:

Sản lượng: Niên vụ 2024/2025, sản lượng cà phê toàn cầu dự kiến đạt 174.9 triệu bao (loại 60kg/bao), tăng 6.9 triệu bao so với niên vụ trước.

Tiêu thụ: Cùng kỳ, mức tiêu thụ toàn cầu cũng cán mốc 168.1 triệu bao,tăng 5.1 triệu bao.

Điều đáng kinh ngạc là chỉ có khoảng hơn 10 triệu bao được giữ lại làm dự trữ, ở mức thấp nhất kể từ năm 2018. Con số nhỏ nhoi này so với nhu cầu khổng lồ cho thấy một sự thật: thế giới gần như “quét sạch” mọi hạt cà phê được sản xuất ra. Nhu cầu này không có dấu hiệu hạ nhiệt, thậm chí được dự báo sẽ còn tiếp tục tăng trưởng, đặc biệt khi tầng lớp trung lưu và tri thức ngày càng mở rộng. Khi mà số lượng người hoạt động trí não gia tăng, họ sẽ càng tìm đến những chất kích thích từ cà phê để đảm bảo luôn tỉnh táo. Áp lực càng tăng thì số lượng cà phê nạp vào cơ thể hàng năm cũng tăng theo.

Sản Lượng Và Giá Trị Nhập Khẩu Cà Phê Nhân Xanh Theo Quốc Gia/Khu Vực

Thị trường nhập khẩu cà phê nhân xanh toàn cầu là một thị trường có giá trị hàng chục tỷ đô la Mỹ mỗi năm, với Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ giữ vị trí là hai thị trường nhập khẩu lớn nhất. Một điểm đáng chú ý là hoạt động mua bán cà phê nhân xanh giữa các quốc gia sản xuất cũng đóng một vai trò không nhỏ trong bức tranh thương mại toàn cầu, chiếm khoảng 7% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê toàn cầu (theo số liệu từ Tổ chức Cà phê Quốc tế – ICO). Trong hoạt động thương mại này, cà phê Robusta xanh chiếm ưu thế với 59% (gần 5 triệu bao) tổng khối lượng được trao đổi giữa các nước sản xuất. Cà phê xanh được sử dụng cho sản xuất cà phê hòa tan chiếm 21% (1,7 triệu bao), trong khi cà phê Arabica chiếm 19%.

Về mặt phân bố địa lý sản xuất cà phê toàn cầu, Nam Mỹ đóng góp 41% tổng sản lượng, tiếp theo là Đông Nam Á (27%), Châu Phi (17%), và Trung Mỹ (10%). Sự tập trung sản xuất này tạo ra sự phụ thuộc kinh tế đáng kể vào xuất khẩu cà phê ở nhiều quốc gia sản xuất. Do đó, các quốc gia này thường dễ bị tổn thương trước những biến động khó lường của thị trường cà phê thế giới, bao gồm cả biến động về giá cả, nhu cầu tiêu thụ và các yếu tố kinh tế – chính trị toàn cầu.


Tình Hình Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Giai Đoạn 2020 – 2024

Nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam có sự phụ thuộc đáng kể vào các mặt hàng chiến lược như tiêu, điều và đặc biệt là cà phê. Hiện tại, Việt Nam giữ vững vị thế là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Brazil, chiếm khoảng 19% – 21% thị phần toàn cầu và đồng thời là nhà sản xuất cà phê Robusta số một thế giới. Ngành cà phê đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo việc làm và đảm bảo thu nhập cho hơn 600.000 hộ nông dân, với sự tham gia của khoảng 2,6 triệu lao động trong suốt quá trình sản xuất, một con số tương đương 4,8% lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước.

Hình 3: Tình Hình Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Từ 2011 – 03/2025 (Số liệu: Tổng Cục hải quan)

Xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong giai đoạn 2020-2024 chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về giá trị từ 2,97 tỷ USD lên 5,62 tỷ (tăng 84.5%). Trong khi sản lượng thay đổi qua các năm theo năng suất của mỗi vụ mùa, thì giá xuất khẩu có xu hướng tăng mạnh do biến động từ thị trường thế giới.

Năm 2020-2021: Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,97 tỷ USD từ 1,52 triệu tấn, có sự tăng trưởng 9,4% về giá trị nhưng giảm 2,7% về lượng.

Năm 2021–2022: Kim ngạch xuất khẩu đạt kỷ lục 4,06 tỷ USD, tăng cả về sản lượng và giá trị.

Năm 2022 – 2023: Mặc dù sản lượng xuất khẩu giảm nhẹ 9,5% xuống còn khoảng 1.61 triệu tấn, nhưng giá cà phê xuất khẩu trung bình lại tăng 15,5%, đạt 2.596 USD/tấn. Điều này đã giúp giá trị xuất khẩu cà phê đạt kỷ lục mới lên 4.18 tỷ USD.

Năm 2023-2024: Kỷ lục mới với 5,62 tỷ USD, giá cà phê Robusta vượt ngưỡng 4.193 USD/tấn đã giúp kim ngạch xuất khẩu tăng 29,1% lên 5,62 tỷ USD, mặc dù lượng xuất khẩu giảm 18,8%.


Thị Trường Xuất Khẩu Chính Của Cà Phê Việt Nam

Hình 6: Biểu đồ thể hiện giá  trị nhập khẩu cà phê của Đức từ Việt Nam (Đơn vị: Triệu USD)

Đức: Đối Tác Quan Trọng Hàng Đầu

Từ năm 2020 đến 2024, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Đức tăng trưởng mạnh mẽ, từ 350 triệu USD lên gần XXX triệu USD, tương đương mức tăng hơn 72%. Đức là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất châu Âu với nhu cầu ổn định, đặc biệt chú trọng các sản phẩm cà phê bền vững và cà phê chất lượng cao. Trong nhiều năm liền Đức luôn là thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam.

Hình 11: Biểu đồ thể hiện giá trị nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ từ Việt Nam (Đơn vị: Triệu USD)

Hoa Kỳ – Thị Trường Lớn Nhưng Cạnh Tranh Cao

Đối với thị trường Mỹ, xuất khẩu cà phê Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng tương đối ổn định, từ 254,9 triệu USD năm 2020 lên XXX,X triệu USD năm 2024, tương đương tăng 27%. Mỹ hiện là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới, đồng thời đang có xu hướng gia tăng sử dụng cà phê Robusta để sản xuất các sản phẩm cà phê pha sẵn (RTD) và cà phê hòa tan. Đây là cơ hội để Việt Nam mở rộng thêm thị phần. Tuy nhiên, nguy cơ Mỹ áp mức thuế cao lên cà phê Việt Nam từ giữa năm 2025 sẽ tạo ra thách thức rất lớn, đẩy giá thành sản phẩm lên cao và làm giảm sức cạnh tranh với Brazil, Colombia hay Mexico.

Hình 7: Biểu đồ thể hiện giá trị nhập khẩu cà phê của Italia từ Việt Nam (Đơn vị: Triệu USD)

Italia: Thị Trường Trọng Điểm Cho Cà Phê Phối Trộn

Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Ý đã tăng hơn gấp đôi, từ 224 triệu USD năm 2020 lên XXX triệu USD năm 2024 với 127.724 tấn cà phê. Tính riêng hai tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng trưởng ấn tượng, đạt 171 triệu USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2024. Giá cà phê Việt Nam vào Ý cũng ghi nhận mức cao. Vào tháng 3 năm 2025, giá nhập khẩu trung bình đạt X,XXX USD/tấn, cao hơn 10% so với mức giá trung bình của các nguồn cung khác.

Hình 13: Biểu đồ thể hiện giá trị nhập khẩu cà phê của Trung Quốc từ Việt Nam (Đơn vị: Triệu USD)

Trung Quốc: Thị Trường Tăng Trưởng Mạnh

Tại Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam tăng trưởng ấn tượng từ 95,6 triệu USD năm 2020 lên XXX,X triệu USD năm 2024. Trung Quốc là thị trường cà phê mới nổi với tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm, nhờ sự gia tăng mạnh mẽ của tầng lớp trung lưu và sự phổ biến nhanh chóng của văn hóa uống cà phê trong giới trẻ. Đây là cơ hội rất lớn để Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là trong phân khúc Arabica và cà phê hòa tan cao cấp. Tuy nhiên, cạnh tranh nội địa cũng ngày càng gay gắt với sự nổi lên của các sản phẩm cà phê trong nước như cà phê Vân Nam, cùng với yêu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn chất lượng và thủ tục nhập khẩu.

Chi Phí & Lợi Nhuận Sản Xuất Cà Phê Ở Việt Nam

Với khoảng 80% – 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được canh tác bởi các nông dân sở hữu diện tích dưới 2ha làm cho hoạt động chăm sóc cà phê nặng tính truyền thống, phụ thuộc lớn vào phân bón và lao động thủ công

Chi phí canh tác cà phê ở cả hai quy mô đều tập trung chủ yếu vào đầu vào nông nghiệp (phân bón, nước, thuốc bảo vệ thực vật)lao động. Việc sử dụng nhiều phân hóa học trong khi ít áp dụng cơ giới hóa hoặc công nghệ mới cũng là một nguyên nhân khiến chi phí duy trì ở mức cao. Thêm vào đó, sự biến động của giá vật tư đầu vào và nhân công trong những năm gần đây đã làm tăng tổng chi phí canh tác, gây áp lực lớn lên nông dân – nhất là khi giá cà phê xuống thấp.

Đối với hộ dưới 1 ha: Các nông hộ nhỏ thường tận dụng lao động gia đình để giảm chi phí thuê mướn, do đó tỷ trọng lao động thuê chỉ chiếm khoảng XX.XX% hoặc thậm chí bằng 0 nếu không thuê ngoài. Phân bón NPK chiếm tỷ trọng cao nhất (XX.XX%), tiếp theo là các loại phân hữu cơ và phân chuồng (mỗi loại chiếm X.XX%), cho thấy vai trò trung tâm của đầu vào vật tư nông nghiệp trong tổng chi phí. Ngoài ra, các khoản như thuốc trừ sâu, nước tưới, khấu hao đầu tư đều có tỷ trọng thấp dưới XX%. Cách tổ chức sản xuất kiểu này giúp hộ nhỏ kiểm soát chi phí tốt hơn, nhưng cũng có thể giới hạn năng suất do thiếu đầu tư về máy móc hoặc kỹ thuật.

Đối với hộ từ 1 ha trở lên: Khi quy mô lớn hơn, các hộ thường phải thuê thêm lao động, đặc biệt trong mùa thu hoạch, dẫn đến chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng chi phí (ví dụ: thu hoạch chiếm đến XX.XX%). Phân bón vẫn là yếu tố tốn kém nhất, chiếm khoảng XX.XX%, tương tự như nhóm hộ nhỏ. Tuy nhiên, do diện tích lớn, các hoạt động như tưới nước, cắt cỏ, cắt cành cũng tăng đáng kể về chi phí tuyệt đối, mặc dù tỷ trọng chỉ dao động từ X–X%.

Chi phí canh tác cà phê ở Việt Nam hiện nay có cấu trúc tương đối cố định nhưng vẫn tồn tại nhiều tiềm năng để tối ưu hóa, đặc biệt thông qua ứng dụng công nghệ nông nghiệp bền vững, giảm lệ thuộc vào phân bón hóa học, và tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng cà phê.

MỤC LỤC

PHẦN I: PHÂN TÍCH NHU CẦU TIÊU THỤ CÀ PHÊ THẾ GIỚI

1. Quy Mô Thị Trường: Con Số Biết Nói Về “Cơn Khát” Toàn Cầu
2. Khám Phá Các Thị Trường Tiêu Thụ Trọng Điểm
     2.1 Hoa Kỳ – Quốc Gia Tiêu Thụ Cà Phê Nhiều Nhất Thế Giới
     2.2 Liên Minh Châu Âu (EU): Thủ Phủ Cà Phê Tính Theo Đầu Người
     2.3 Thị Trường Cà Phê Anh Quốc: Phân Khúc Tuổi, Sở Thích và Xu Hướng
     2.4 Khả Năng Cung Ứng Nội Địa Của Châu Âu
     2.5 Trung Quốc: Thị Trường Tỷ Dân Đầy Tiềm Năng Thức Giấc

PHẦN II: GIẢI MÃ THỊ TRƯỜNG TỶ ĐÔ NHẬP KHẨU CÀ PHÊ

1. Sản Lượng Và Giá Trị Nhập Khẩu Cà Phê Nhân Xanh Theo Quốc Gia/Khu Vực

2. Sản Lượng Và Giá Trị Nhập Khẩu Cà Phê Rang Xay Theo Quốc Gia

3. Sản Lượng Và Giá Trị Nhập Khẩu Cà Phê Hoà Tan Theo Quốc Gia

PHẦN III: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM

1. Tình Hình Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam 5 Năm
     1.1 Kim Ngạch Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam 2020 – 2024
     1.2 Biến Động Giá Cà Phê Nội Địa Và Giá Cà Phê Xuất Khẩu Việt Nam 2024
     1.3 Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Cà Phê Giai Đoạn 2020 – 2024
     1.4 Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê của Việt Nam Niên Vụ 2023 – 2024
     1.5 Thị Trường Xuất Khẩu Chính Của Cà Phê Việt Nam
2. Chi Phí & Lợi Nhuận Sản Xuất Cà Phê Ở Việt Nam
     2.1 Cơ Cấu Chi Phí Và Lợi Nhuận Canh Tác Cà Phê Tại Việt Nam
     2.2 Cơ Cấu Chi Phí Và Lợi Nhuận Đơn Vị Thu Mua – Chế Biến Cà Phê
     2.3 Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp Chế Biến – Xuất Khẩu
     2.4 Chi Phí Logistics
3. Phân Tích Chuỗi Cung Ứng Cà Phê tại Việt Nam
     3.1 Nông Dân – Quan Trọng Những Dễ “Tổn Thương”
     3.2 Đơn Vị Trung Gian – “Mắt Xích” Kết Nối Hàng Hoá
     3.3 Mô Hình Hợp Tác Xã (HTX) – Sức Mạnh Cộng Đồng
     3.4 Doanh Nghiệp Chế Biến – Xuất Khẩu
     3.5 Nông Trường Cà Phê
4. Đặc Điểm Các Giống Cà Phê Chính Của Việt Nam
     4a. Giống Robusta Truyền Thống (Cao Sản Dòng TR): Nền Tảng Vững Chắc & Nhu Cầu Cải Tiến
     4b. Giống Arabica: “Viên Ngọc Quý” và Thách Thức Canh Tác
     4c. Giống Robusta Thiên Trường: “Ngôi Sao Mới Nổi” Từ Công Nghệ Sinh Học

PHẦN IV: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM

1. Tổng Quan Các Nước Có Sản Lượng Cà Phê Lớn Nhất Thế Giới
2. Phân tích Brazil – Quốc Gia Sản Xuất Cà Phê Hàng Đầu Thế Giới
     2.1 Tổng cung và cầu ngành cà phê Brazil từ 2022 – 2025
     2.2 Tỷ Trọng Arabica Và Robusta Của Brazil
     2.3 Cơ Cấu Xuất Khẩu Sản Phẩm Cà Phê Của Brazil
     2.4 Diện Tích Canh Tác Cà Phê Của Brazil
     2.5 Năng Suất Canh Tác Cà Phê Brazil: Sự Khác Biệt Giữa Giống, Vùng Miền và Tác Động Thời Tiết
     2.6 Cơ Cấu Canh Tác Cà Phê Brazil: Đa Dạng Từ Nông Hộ Gia Đình Đến Tập Đoàn Lớn
     2.7 Thị Trường Xuất Khẩu Của Brazil
     2.8 Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do của Brazil
     2.9 Chính Sách Của Chính Phủ Brazil Về Ngành Cà Phê
3. Phân tích Colombia – Nhà Xuất Khẩu Cà Phê Thứ 3 Thế Giới
     3.1 Tổng cung – cầu cà phê của Colombia 2022 – 2025
     3.2 Tỷ trọng Arabica và Robusta của Colombia
     3.3 Cơ cấu xuất khẩu cà phê của Colombia
     3.4 Diện Tích Canh Tác Cà Phê Colombia
     3.5 Năng Suất và Cấu Trúc Sản Xuất Cà Phê Colombia
     3.6 Các Thị Trường Xuất Khẩu Của Cà Phê Colombia
     3.7 Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do của Colombia
     3.8 Chính Sách Ngành Cà Phê Colombia: Bền Vững, Công Nghệ và Giá Trị
4. Phân tích Indonesia – Đối Thủ Chính Của Việt Nam Ở Đông Nam Á
     4.1 Tổng Cung – Cầu Thị Trường Cà Phê Indonesia
     4.2 Tỷ Trọng Arabica Và Robusta Của Indonesia
     4.3 Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Indonesia và Tiềm Năng Phát Triển Các Phân Khúc Giá Trị Cao
     4.4 Diện Tích Trồng Cà Phê Của Indonesia
     4.5 Năng Suất Canh Tác Cà Phê Của Indonesia
     4.6 Thị Trường Xuất Khẩu Cà Phê Indonesia: Thách Thức và Cơ Hội
     4.7 Giá FOB Cà Phê Indonesia: Cân Bằng Nội Địa, Đặc Sản và Logistics
     4.8 Hệ Thống Thu Mua và Chuỗi Cung Ứng Cà Phê Indonesia: Phân Tích hi Tiết
     4.9 Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do của Indonesia
     4.10 Tác Động của Chính Phủ Đến Ngành Cà Phê Indonesia: Xây Dựng Hệ Sinh Thái Toàn Diện và Tiếp Cận Thị Trường Toàn Cầu
5. Phân tích Uganda – Nhà Sản Xuất Cà Phê Lớn Nhất Châu Phi
     5.1 Tổng Cung Và Cầu Ngành Cà Phê Của Uganda
     5.2 Sản Lượng Arabica/Robusta Của Uganda
     5.3 Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Của Uganda
     5.4 Diện Tích Vùng Trồng Cà Phê Uganda: Mở Rộng và Chuyển Dịch
     5.5 Năng Suất Cà Phê Uganda: Rào Cản và Tiềm Năng
     5.6 Thị Trường Xuất Khẩu Cà Phê Uganda: Trụ Cột EU, Những Tiềm Năng Mới Và Rào Cản Cần Vượt Qua
     5.7 Hiệp Định Thương Mại Tự Do (FTA) Của Uganda
     5.8 Chính Sách Của Chính Phủ Uganda Đối Với Ngành Cà Phê: Sáng Kiến, Pháp Lý Và Công Nghệ
6. Phân Tích Ngành Cà Phê Ấn Độ
     6.1 Tổng Cung Và Cầu Ngành Cà Phê Của Ấn Độ
     6.2 Tỷ Trọng Arabica/Robusta Ấn Độ: Biến     Động Và Thách Thức
     6.3 Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Của Ấn Độ
     6.4 Diện Tích Vùng Trồng Cà Phê Ấn Độ
     6.6 Tăng Trưởng Năng Suất Cà Phê Ấn Độ: Biến Động và So Sánh Toàn Cầu
     6.7 Thị Trường Xuất Khẩu Chính Của Cà Phê Ấn Độ: EU Vẫn Ưu Thế, Châu Á Trỗi Dậy
     6.8 Hiệp Định Thương Mại Tự Do (FTA) Của Ấn Độ
     6.9 Chính Sách Hiện Hành Của Chính Phủ Ấn Độ Với Ngành Cà Phê

PHẦN V: Bảng So Sánh Lợi Thế Cạnh Tranh Của Cà Phê Việt Nam Và Các Đối Thủ Chính

Bảng So Sánh Lợi Thế Cạnh Tranh Của Cà Phê Việt Nam Và Các Đối Thủ Chính

PHẦN VI: XU HƯỚNG VÀ BIẾN ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CÀ PHÊ TOÀN CẦU

1. Cơ Chế Thao Túng Giá Cà Phê Qua Hợp Đồng Phái Sinh
2. Sự Chuyển Dịch của Cà Phê Trong Cơ Cấu Sản Phẩm
3. Tác Động Thời Tiết tới Sản Lượng Cà Phê
4. Chính Sách Tiền Tệ và Sự Dịch Chuyển Địa Chính Trị
5. Liên Minh Châu Âu (EU) Hoãn Quy Định EUDR
6. Ảnh Hướng Của Trung Quốc Đến Chuỗi Cung Ứng Cà Phê Toàn Cầu

PHẦN VII: TIÊU CHUẨN VÀ THUẾ QUAN NHẬP KHẨU THỊ TRƯỜNG CHÍNH

1. Tiêu Chuẩn Nhập Khẩu Cà Phê Của Liên Minh Châu Âu (EU)
2. Tiêu Chuẩn Nhập Khẩu Cà Phê Của Hoa Kỳ
3. So Sánh Thuế Xuất Nhập Khẩu Cà Phê Của Các Thị Trường Lớn

PHẦN VIII: DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT CÀ PHÊ XUẤT KHẨU THEO KHU VỰC

TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG NIÊN VỤ 2023/2024
DANH SÁCH HỘI VIÊN HIỆP HỘI CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT
DANH SÁCH 50 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN HÀNG ĐẦU

BẢNG BIỂU & SỐ LIỆU

Bảng 1: TIÊU THỤ CÀ PHÊ THEO ĐẦU NGƯỜI TRÊN TOÀN THẾ GIỚI
Bảng 2: Top 10 Quốc Gia/Khu Vực Nhập Khẩu Cà Phê Nhân Xanh
Bảng 3: Top 10 Quốc Gia Nhập Khẩu Cà Phê Rang Xay
Bảng 4: Top 10 Quốc Gia Nhập Khẩu Cà Phê Hòa Tan
BẢNG 5: TOP 10 QUỐC GIA NHẬP KHẨU CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2020 – 2025
Bảng 6: Kim Ngạch Xuất Khẩu Cà Phê của Việt Nam Niên Vụ 2023 – 2024
Bảng 7: Chi Phí Chăm Sóc 1 Hecta Cà Phê Tại Việt Nam
Bảng 8: Giá Cà Phê Nhân Xanh Tại Việt Nam 2019 – 3/2025 (Cà phê Robusta/Vối)
Bảng 9: Lợi Nhuận Canh Tác Cà Phê Tại Việt Nam (Diện Tích 1 – 5 Hecta)
Bảng 10: Lợi nhuận canh tác cà phê diện tích dưới 1 hecta tại Việt Nam
Bảng 11: Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp Chế Biến – Xuất Khẩu Giai Đoạn 2019 – 2022
Bảng 12: Giá trị gia tăng của doanh nghiệp chế biến – xuất khẩu năm 2024
Bảng 13: Thống Kê Sản Lượng Cà Phê Arabica Theo Quốc Gia
Bảng 14: Thống Kê Sản Lượng Cà Phê Robusta Theo Quốc Gia
Bảng 15: Tổng Cung Cầu Cà Phê Brazil Từ 2022 – 2025
Bảng 16: Sản lượng Arabica/Robusta Brazil từ 2022 – 2025
Bảng 17: Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Của Brazil Từ 2022 – 2025
Bảng 18: Thị trường xuất khẩu của Brazil
Bảng 19: Tổng Cung – Cầu Cà Phê Của Colombia
Bảng 20: Sản lượng Arabica/Robusta của Colombia
Bảng 21: Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Của Colombia
Bảng 22: Diện Tích Trồng Cà Phê Của Colombia 2022 – 2025
Bảng 23: Tổng Cung Cầu Cà Phê Indonesia 2022 – 2025
Bảng 24: Sản Lượng Arabica/Robusta Của Indonesia
Bảng 25: Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Indonesia 2022 – 2025
Bảng 26: Diện tích trồng cà phê của Indonesia (năm 2023)
Bảng 27: Năng Suất Cà Phê của Indonesia (Kg/ha)
Bảng 28: Tổng Cung Cầu Cà Phê Của Uganda 2022 – 2025
Bảng 29: Sản Lượng Arabica/Robusta Của Uganda
Bảng 30: Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Của Uganda 2022 – 2025
Bảng 31: Diện tích canh tác cà phê Uganda
Bảng 32: Thị Trường Xuất Khẩu Cà Phê Uganda
Bảng 33: Tổng Cung Cầu Cà Phê Ấn Độ 2022 – 2025
Bảng 34: Sản Lượng Arabica/Robusta Của Ấn Độ 2022 – 2025
Bảng 35: Cơ Cấu Xuất Khẩu Cà Phê Ấn Độ 2022 – 2025
Bảng 36: Diện Tích Canh Tác Cà Phê Của Ấn Độ 2022 – 2025
Bảng 37: Bảng So Sánh Lợi Thế Cạnh Tranh Của Cà Phê Việt Nam Và Các Đối Thủ Chính
Bảng 38: Giấy Chứng Nhận/Tài Liệu Đáp Ứng Tiêu Chuẩn Xuất Khẩu Cà Phê Vào Châu Âu
Bảng 39: Giấy Chứng Nhận/Tài Liệu Đáp Ứng Tiêu Chuẩn Xuất Khẩu Cà Phê Vào Hoa Kỳ
BẢNG 40: SO SÁNH TIÊU CHUẨN NHẬP KHẨU CÀ PHÊ NHÂN XANH
BẢNG 41: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÁC THỊ TRƯỜNG CHÍNH
BẢNG 41: ƯU ĐÃI THUẾ CỦA VIỆT NAM TỚI CÁC NƯỚC CÓ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA)
Bảng 42: TOP 10 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG NIÊN VỤ 2023/2024
Bảng 43: DANH SÁCH HỘI VIÊN HIỆP HỘI CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT
Bảng 44: DANH SÁCH 50 DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN HÀNG ĐẦU

BÁO CÁO KHÁC

Khám phá thêm các ấn phẩm chuyên sâu từ VnCommEx – nơi cung cấp phân tích thị trường, xu hướng xuất nhập khẩu và chiến lược ngành hàng chủ lực như cà phê, điều, trái cây… Dữ liệu cập nhật, nội dung song ngữ, phù hợp cho nhà xuất khẩu và nhà đầu tư toàn cầu.